Quyết định Về việc ban hành Quy định chế độ làm việc

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HƯNG YÊN

          Số: 178/QĐ - CĐCNHY

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hưng Yên, ngày 31 tháng  năm 2011

QUYẾT ĐỊNH
Về  việc ban hành Quy định chế độ làm việc
của giảng viên và giáo  viên

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HƯNG YÊN

        Căn cứ Quyết định số 215/QĐ-BGD&ĐT ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên trên cơ sở trường Quản lý kinh tế công nghiệp;

        Căn cứ Quyết định số 0828/QĐ-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên;

       Căn cứ Quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định chế độ làm việc của giảng viên;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy Định chế độ công tác của giảng viên, giáo viên giảng dạy trong trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực tõ n¨m häc 2011 - 2012. Các qui định trước đây trái với qui định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính, Tài chính – Kế toán, các Phòng, Khoa, Tổ bộ môn, Trung tâm Ngoại ngữ và Tin học chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Công đoàn, Đoàn TN;
- Lưu VT.

HIỆU TRƯỞNG
(Đã ký)
NGƯT, Ths. Nghiêm Viết Hoàng

 

QUY ĐỊNH
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA GIẢNG VIÊN VÀ GIÁO VIÊN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 178/QÐ-CĐCNHY ngày 31tháng 5 .năm 2011
của Hiệu  trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên
)

 

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

            Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

            1. Phạm vị điều chỉnh:

Văn bản này quy định chế độ làm việc đối với giảng viên, giáo viên, bao gồm: nhiệm vụ của giảng viên, giáo viên; định mức thời gian làm việc; giờ chuẩn giảng dạy; quản lý, sử dụng và áp dụng thời gian làm việc.

            2. Đối tượng áp dụng:

            Văn bản này áp dụng đối với giáo viên, giảng viên (sau đây gọi chung là cán bộ giảng dạy “CBGD”) thuộc biên chế sự nghiệp của Nhà trường, tham gia giảng dạy các hệ: Cao đẳng chuyên nghiệp, Cao đẳng nghề, Trung cấp chuyên nghiệp, Trung cấp nghề.

            Điều 2. Mục đích:

          1. Làm căn cứ để Hiệu trưởng nhà trường phân công, bố trí, sử dụng, tăng cường hiệu lực công tác quản lý và nâng cao chất lượng, hiệu quả lao động đối với CBGD;

           2. Là cơ sở để CBGD xây dựng kế hoạch giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ...;

          3. Là cơ sở để đánh giá, xếp loại CBGD hàng năm, đảm bảo tính công khai, công bằng, dân chủ trong việc thực hiện chế độ, chính sách, quyền và nghĩa vụ của CBGD.

 

Chương II
NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ GIẢNG DẠY

Điều 3. Các nhiệm vụ của CBGD được thực hiện theo các văn bản quy định đối với từng hệ đào tạo của Bộ GD&ĐT, Bộ LĐTB-XH, cụ thể:

1. Quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chế độ làm việc đối với giảng viên;

2. Quyết định số 18/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chế độ công tác giáo viên giảng dạy trung cấp chuyên nghiệp;

3. Thông tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH ngày 27/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn về chế độ làm việc của giáo viên dạy nghề;

4. Thông tư số 43/2003/TT-BGD&ĐT ngày 26/9/2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chế độ làm việc của giảng viên, giáo viên quốc phòng;

5. Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo-Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập.

 

Chương III
ĐỊNH MỨC THỜI GIAN LÀM VIỆC
VÀ GIỜ CHUẨN GIẢNG DẠY CỦA CBG
D

Điều 4. Định mức thời gian làm việc:

1. Thời gian làm việc của CBGD theo chế độ tuần làm việc 40 giờ và được xác định theo năm học;

2. Tổng quỹ thời gian làm việc trong 1 năm học của CBGD là 1760 giờ sau khi đã trừ số ngày nghỉ hè, nghỉ Tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật;

3. Tổng quỹ thời gian này được phân theo chức danh và cho từng nhiệm vụ, cụ thể như sau:

 

Nhiệm vụ

Giảng viên

giáo viên

Phó giáo sư,

giảng viên chính

Số giờ

Số tuần

Số giờ

Số tuần

1. Hệ Cao đẳng chuyên nghiệp

 

 

 

 

- Giảng dạy

900

22,5

900

22,5

- Nghiên cứu khoa học

500

12,5

600

15

- Hoạt động chuyên môn và các nhiệm vụ khác

360

9

260

6,5

2. Hệ Cao đẳng nghề

 

 

 

 

- Giảng dạy

1280

32

-

-

- Nghiên cứu khoa học

400

10

-

-

- Hoạt động chuyên môn và các nhiệm vụ khác

80

2

-

-

3. Trung cấp CN và T. cấp nghề

 

 

 

 

- Giảng dạy

1440

36

-

-

- Nghiên cứu khoa học

240

6

-

-

- Hoạt động chuyên môn và

các nhiệm vụ khác

80

2

-

-

Điều 5. Giờ chuẩn giảng dạy:

Giờ chuẩn giảng dạy (GCGD) là đơn vị thời gian  quy đổi từ số giờ lao động cần thiết để hoàn thành một khối lượng công việc nhất định, thuộc nhiệm vụ giảng dạy của CBGD tương đương với việc thực hiện một tiết giảng lý thuyết trực tiếp trên lớp, bao gồm thời gian lao động cần thiết trước, trong và sau tiết giảng;

GCGD được tính bằng một tiết giảng dạy lý thuyết (45 phút) cho lớp học tiêu chuẩn của tất cả các hệ. Hai tiết dạy thực hành (90 phút) được tính bằng 1 GCGD.

Điều 6. Định mức giờ chuẩn giảng dạy và việc quy đổi GCGD:

1. Định mức giờ chuẩn giảng dạy:

Chức danh

Định mức giờ chuẩn giảng dạy (GCGD/tuần)

Quy định chung cho các môn học (học phần)

Môn Giáo dục thể chất, Quốc phòng - An ninh

- Phó giáo sư, giảng viên chính

14

16

- Giảng viên

12

14

2. CBGD trong năm học chỉ tham gia giảng dạy và sinh hoạt chuyên môn định kỳ mà không tham gia hoặc không hoàn thành hoạt động nghiên cứu khoa học và các nhiệm vụ khác thì GCGD của CBGD được tính tương đương 42 tuần tương ứng với khối lượng GCGD như sau:

Giảng dạy

Cao đẳng chuyên nghiệp

Cao đẳng nghề

TCCN, TCN

Quy định chung cho các môn học (học phần)

504

560

630

GDTC và GDQP

588

650

730

3. Quy đổi thời gian giảng dạy ra giờ chuẩn.

3.1. Quy đổi thời gian giảng dạy giữa các hệ đào tạo.

CBGD được phân công giảng dạy nhiều lớp thuộc các hệ đào tạo khác nhau, việc tính khối lượng giờ giảng trong năm học của các hệ đào tạo sẽ được quy đổi về  giờ giảng hệ cao đẳng chuyên nghiệp như sau:

 

Cao  đẳng

Chuyên nghiệp

Cao  đẳng

nghề

Trung   cấp chuyên  nghiệp

Trung cấp

nghề

Hệ số quy đổi

1,0

0,9

0,8

0,8

  3.2. Quy đổi thời gian giảng dạy theo quy mô lớp học.

   a) Đối với lớp học lý thuyết:

   - Lớp  ≤ 60 học sinh, sinh viên:                                                 Hệ số 1,0

   - Từ 61 đến ≤ 80 học sinh, sinh viên:                                         Hệ số 1,2

  - Từ 81 đến ≤ 100 học sinh, sinh viên:                           Hệ số 1,3

   - Lớp > 100 học sinh, sinh viên:                                                Hệ số 1,5

b) Đối với lớp học thực hành:

   - Lớp  ≤ 30 học sinh, sinh viên:                                                 Hệ số 1,0

- Từ 31 đến  ≤ 50 học sinh, sinh viên:                            Hệ số 1,2

- Lớp > 51 học sinh, sinh viên:                                      Hệ số 1,3

3.4. Quy đổi thời gian thực hiện một số nhiệm vụ khác ra giờ chuẩn.

a) CBGD được phân công làm nhiệm vụ coi thi học kỳ và coi thi tốt nghiệp, được bồi dưỡng theo quy định trong Quy chế Chi tiêu nội bộ của Nhà trường.

b) Hướng dẫn tốt nghiệp được tính 03 tiết/HSSV; Chấm báo cáo tốt nghiệp được tính 01 tiết/HSSV (mỗi CBGD hướng dẫn không quá 40 sinh viên và 60 HS).

c) Chấm 04 bài thi tốt nghiệp được tính  bằng 01 tiết. (02 lượt chấm của các giảng viên, giáo viên).

d) Học tập, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ:

- CBGD được Hiệu trưởng cử đi học cao học được giảm 08 tuần/năm; đi nghiên cứu sinh được giảm 50% khối lượng giảng dạy định mức trong năm. (Đối với các hệ đào tạo có số tuần học tập nâng cao trình độ được quy định tại Điểm 2, Điều 4  < 8 tuần thì sẽ được bổ sung vào số tuần giảng dạy của hệ đào tạo đó). Các chế độ khuyến khích kèm theo, được quy định trong Quy chế Chi tiêu nội bộ của Nhà trường.

- CBGD được Hiệu trưởng cử đi tập huấn, học tập bồi dưỡng theo chuyên đề (sau khi đã trừ hết 08 tuần học tập nâng cao trình độ theo quy định trên) sẽ được giảm trừ định mức giờ chuẩn giảng dạy trong năm học theo số tuần thực học.

- Trường hợp CBGD không đi học nâng cao trình độ, toàn bộ số tuần học tập nâng cao trình độ sẽ được tính vào số giờ chuẩn giảng dạy định mức để tính khối lượng giờ giảng chuẩn trong năm.

e) Quy đổi nhiệm vụ nghiên cứu khoa học ra GCGD:

Trong từng năm học, mỗi CBGD phải hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học tương ứng với ngạch, chức danh hoặc vị trí công việc đang giữ. (có văn bản riêng Quy định trình tự việc thực hiện công tác NCKH của Nhà trường).

TT

Nhiệm vụ

Giờ chuẩn

Đơn vị tính

Ghi chú

1

Đề tài cấp Nhà nước, Bộ

 

 

Theo QĐ của Chính phủ và các Bộ ngành. Kinh phí do Nhà nước cấp.

2

Đề tài cấp trường

150

Đề tài

Không quá 3 người/đề tài

(Chủ nhiệm đề tài hưởng 50% số giờ chuẩn)

3

Biên soạn mới giáo trình, bài giảng nội bộ

24

ĐVHT

Có quyết định giao nhiệm vụ của Hiệu trưởng. HĐKH cấp Trường nghiệm thu (nếu công trình thực hiện tập thể thì chủ biên được hưởng 40% số giờ chuẩn)

4

Biên soạn bổ sung, biên soạn lại giáo trình, bài giảng nội bộ

5

ĐVHT

Có quyết định giao nhiệm vụ của Hiệu trưởng. HĐKH cấp Trường nghiệm thu (nếu công trình thực hiện tập thể thì chủ biẻn được hưởng 40% số giờ chuẩn)

5

Sáng kiến ứng dụng KHKT phục vụ cho đào tạo, quản lý (chuyển giao công nghệ, nghiên cứu ứng dụng...).

40

Công trình

Mỗi sáng kiến có một báo cáo đóng quyển (tối thiểu 15 trang in A4). HĐKH cấp trường nghiệm thu .

6

Xây dựng chương trình khung mở mã ngành mới

1

ĐVHT

Thực hiện theo quyết định giao nhiệm vụ của Hiệu trưởng. HĐKH trườngnghiệm thu. (Chủ biên được  hưởng 40% số giờ chuẩn)

7

Xây dựng nội dung chi tiết chương trình đào tạo

3

ĐVHT

Thực hiện theo quyết định giao nhiệm vụ của Hiệu trưởng. HĐKH trườngnghiệm thu. (Chủ biên được  hưởng 40% số giờ chuẩn)

 Điều 7. Định mức giờ giảng chuẩn đối với cán bộ quản lý:

- Hiệu trưởng:                                                                 30 tiết/năm

- Phó Hiệu trưởng:                                                                      45 tiết/năm

- Trưởng phòng, Giám đốc trung tâm:                              60 tiết/năm

- Phó trưởng phòng, Phó Giám đốc TT:                           70 tiết/năm

- Các chuyên viên được hưởng phụ cấp ưu đãi:    80 tiết/năm      

 Điều 8. Quy định giảm định mức giờ giảng chuẩn đối với CBGD:

1. Đối với CBGD kiêm nhiêm công tác quản lý, trong năm học được tính giảm định mức giờ giảng dạy chuẩn (theo tỷ lệ % của định mức giờ chuẩn giảng dạy cả năm của chức danh giảng viên, giáo viên hiện đang giữ), như sau:

TT

Nhiệm vụ

Mức giảm (%)

1

Bí thư Đảng bộ

25

2

Phó Bí thư Đảng bộ

15

3

Chủ tịch Công đoàn trường

25

4

Phó chủ tịch Công đoàn trường

15

5

Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

(Theo Quyết định số 61/2005/QĐ-TTg)

50

6

Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

(Theo Quyết định số 61/2005/QĐ-TTg)

30

7

Trưởng khoa, Tổ trưởng (Tổ trực thuộc Giám hiệu)

20

8

Phó Trưởng khoa, Tổ phó (Tổ trực thuộc Giám hiệu)

15

(CBGD kiêm nhiệm nhiều chức vụ chỉ được hưởng mức giảm giờ giảng chuẩn theo chức vụ có mức giảm cao nhất).

2. Quy định giảm định mức đối với CBGD:

- Giáo viên chủ nhiệm lớp cao đẳng, TCCN (hệ 02 năm) được giảm 10%; lớp TCCN (hệ 03 năm), TCN được giảm 15%.

- Nữ CBGD nuôi con < 36 tháng, được giảm 10% định mức giờ giảng chuẩn.

- CBGD trong thời gian tập sự, được giảm 30%  định mức giờ giảng chuẩn. Quỹ thời gian giảm giành cho CBGD tham gia các hoạt động như: trợ giảng, dự giờ, nghiên cứu tài liệu để học tập, bồi dưỡng thêm kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp.

 

Chương IV
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ ÁP DỤNG THỜI GIAN LÀM VIỆC

 

Điều 9. Quản lý, sử dụng thời gian làm việc:

1. Đầu năm học, căn cứ nhiệm vụ giảng dạy của Nhà trường, các khoa, tổ bộ  môn xây dựng kế hoạch phân công nhiệm vụ cho từng CBGD. Tổng hợp khối lượng giảng dạy thực tế (có tính đến hệ số quy đổi giờ giảng theo quy mô HSSV), khối lượng các công việc khác quy đổi về số giờ giảng dạy chuẩn của từng CBGD báo cáo Ban Giám hiệu, các phòng chức năng có liên quan (Phòng Tổ chức-Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Đào tạo) để cùng phối hợp theo dõi, quản lý theo đúng chế độ;

2. Đối với CBGD có số giờ giảng dạy và các hoạt động khác quy đổi, vẫn chưa đủ số giờ giảng dạy tiêu chuẩn trong năm, thì Hiệu trưởng có thể điều động sang làm nhiệm vụ khác. Thời gian làm nhiệm vụ khác là cơ sở để điều chỉnh thời gian giảng dạy. Khi thực hiện xong công việc, CBGD phải báo cáo kết quả thực hiện cho đơn vị quản lý trực tiếp cùng các phòng chức năng có liên quan;

3. Trong năm học, mỗi CBGD phải công bố kết quả nghiên cứu khoa học bằng các sản phẩm nghiên cứu cụ thể (đề tài NCKH, sáng kiến cải tiến, biên soạn giáo trình...), được Hội đồng khoa học các cấp công nhận, nghiệm thu;

4. Số giờ chuẩn dành cho Nghiên cứu khoa học của CBGD (được quy định tại Điểm 3, Điều 4) sau khi đã trừ số giờ quy đổi tương ứng với nhiệm vụ NCKH mà CBGD đã thực hiện (được quy định tại Điểm 3, Điều 6) mà vẫn còn thì được bổ sung vào khối lượng định mức  giờ chuẩn của CBGD năm học đó.

5. Đối với CBGD không hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, tuỳ theo mức độ, hoàn cảnh cụ thể để xem xét khi đánh giá, xếp loại lao động và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan; đồng thời số giờ dành cho nghiên cứu khoa học  theo quy định tại Điều 4 Văn bản này sẽ quy đổi thành giờ chuẩn để giảm trừ vào số giờ giảng dạy vượt định mức giờ chuẩn khi thanh toán tiền lương dạy thêm giờ.

 Điều 10. Quy định về bố trí thời gian làm việc của CBGD:

1. Tất cả CBGD không bố trí dạy vượt quá 150% giờ giảng chuẩn trong năm. Trường hợp đặc biệt, vượt quá 150% phải có ý kiến của Ban Giám hiệu trước khi thực hiện;

2. CBGD thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập nâng cao trình độ vượt định mức giờ chuẩn được hưởng định mức vượt giờ chuẩn theo quy định của pháp luật và Quy chế Chi tiêu nội bộ của Nhà trường.

 

    Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 Điều 11. Trách nhiệm của các phòng, khoa, tổ bộ môn và CBGD:

 1. Đầu năm học, các khoa, tổ bộ môn cùng Phòng Đào tạo, Phòng Tổ chức - Hành chính có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cho CBGD theo đúng quy định;

 2. Trưởng, phó khoa, tổ bộ môn chịu trách nhiệm theo dõi (bằng sổ sách, văn bản) việc thực hiện định mức giờ giảng, các công việc khác xác nhận số lượng giờ giảng cho từng cá nhân và lập bảng tổng hợp (theo tháng) gửi các phòng liên quan (Phòng Đào tạo, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán) theo dõi, quản lý theo quy định; 

 3. CBGD được phân công làm giáo viên chủ nhiệm, phụ trách phòng thí nghiệm, phòng học chuyên ngành thì chỉ được tính giờ giảm khi có Quyết định của Hiệu trưởng. Hàng tháng có trách nhiệm báo cáo kết quả công tác tại khoa, bộ môn.

4. Phòng NCKH&HTQT chịu trách nhiệm theo dõi, xác nhận khối lượng việc thực hiện công tác NCKH theo quy định;

5. Trưởng các đơn vị có trách nhiệm quán triệt, chỉ đạo, triển khai và tổ chức cho CBGD của đơn vị thực hiện theo Quy định này.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cá nhân phản ánh bằng văn bản về các phòng Tổ chức - Hành chính để tập hợp báo cáo lãnh đạo nhà trường xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

 

 HIỆU TRƯỞNG
(Đã ký)
NGƯT, Ths. Nghiêm Viết Hoàng

 

CÁC TIN LIÊN QUAN

VĂN BẢN VỀ CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG
Thông tư hướng dẫn thi hành các quy định minh bạch tài sản, thu nhập
Hướng dẫn về việc đánh giá, xếp loại cán bộ công chức viên chức hàng tháng
Quy định Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên
Hướng dẫn Về việc đánh giá, xếp loại cán bộ, viên chức hàng năm
Quy chế sử dụng điện
Quyết định Về việc thành lập Ban Thư ký Hội đồng Tuyển sinh của Trường năm 2012
Quyết định Về việc thành lập Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú
Quyết định Về việc thành lập Hội đồng Tuyển sinh của Trường năm 2012
Quyết định Về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ
Quyết định Về việc ban hành Quy định chế độ làm việc
Quyết định Về việc thành lập Hội đồng Khoa học và Đào tạo
Quyết định về việc thành lập Ban thư ký Hội đồng tự đánh giá
Quyết định về việc thành lập Nhóm công tác chuyên trách tự đánh giá
Quyết định về việc thành lập Hội đồng tự đánh giá
Quyết định Về việc Ban hành Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên chủ nhiệm lớp
Quyết định V/v Quy định cấp học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên
Quyết định Về việc Quy định miễn, giảm học phí đối với học sinh, sinh viên Năm học 2010-2011
Quyết định V/v thành lập Ban chỉ đạo đổi mới quản lý giáo dục Đại học giai đoạn 2010-2012
Quyết định V/v thành lập Hội đồng thi học sinh giỏi năm 2010
Quyết định Về việc thành lập Ban thư ký giúp việc Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú
Quyết định Về việc thành lập Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú
Quyết định về việc Về việc thành lập Tổ Thanh tra
Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường CĐ CN Hưng Yên
Quyết định V/v thành lập Trường CĐ Công nghiệp Hưng Yên

Cơ sở chính

Giai Phạm - Yên Mỹ - Hưng Yên
(Km 25 Quốc lộ 5 Hà Nội - Hải Phòng)
ĐT: 03213. 587. 898
Fax: 03213. 967 065

Cơ sở 2

Đồng Kỵ - Từ Sơn - Bắc Ninh
ĐT: 02413. 743. 708
Fax: 02413. 740 293

Liên kết

Email
Đăng nhập